Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Cập nhật: 12/03/2021

Những quy định về điều kiện, hồ sơ và xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam năm 2021 - 2022

1. Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thẻ tạm trú là một loại thị thực dài hạn có thời hạn do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp cho người nước ngoài với thời hạn thẻ tạm trú tối thiểu là 1 năm,  tối đa 2 năm đối với trường hợp người lao động có giấy phép lao động/Giấy miễn giấy phép lao động. Thời hạn tối đa 5 năm đến 10 năm đối với trường hợp là nhà đầu tư góp vốn vào kinh doanh tại doanh nghiệp tại Việt Nam.

A. Điều kiện chung về việc xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

- Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng (Trong trường hợp hộ chiếu còn hạn 13 tháng thì Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 12 tháng).

- Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường hoặc đăng ký trực tuyến theo đúng quy định.

B Điều kiện riêng đối với từng trường hợp xin cấp thẻ tạm trú.

- Đối với người lao động xin cấp thẻ lạm trú ký hiệu LĐ 1, LĐ 2 thì yêu cầu giấy phép lao động/Giấy miễn giấy phép lao động phải có thời hạn tối thiểu là 1 năm (12 tháng).

- Đối với trường hợp nhà đầu tư xin cấp thẻ tạm trú ĐT 1, ĐT 2, ĐT 3 thì phải thực hiện việc đầu tư vào Việt Nam và phải có văn bản tài liệu chứng minh góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam (Có thể là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư  hoặc tài liệu khác thể hiện sự góp vốn, đầu tư theo quy định của pháp luật)

- Đối với trường hợp xin cấp thẻ tạm trú thăm thân TT do  cá nhân bảo lãnh là thân nhân, thì cá nhân đó phải là công dân Việt Nam và có giấy tờ chứng minh môi quan hệ pháp lý (Giấy khai sinh, Giấy chứng đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình ....)

- Đối trường hợp xin thẻ tạm trú thăm thân TT do Công ty/tổ chức bảo lãnh với những diện xin cho người thân vào thăm hoặc sống chung với người nước ngoài làm việc ở công ty tổ chức thì điều kiện bắt buộc là người nước ngoài làm việc tại công ty phải đã có thẻ tạm trú hoặc đã đủ điều kiện xin thẻ tạm trú và cùng nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú một lần cùng với người thân của mình.

2. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

A. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài do công ty/ tổ chức bảo lãnh với trường hợp người lao động, nhà đầu tư và thăm thân nhân đang làm việc tại công ty/tổ chức

Hồ sơ tài liệu chung cho các trường hợp xin cấp thẻ tạm trú

- Tờ khai xin thẻ tạm trú theo Mẫu NA6, Na8 (Mỗi tờ khai 01 bản gốc)

- Hộ chiếu/Visa/Thẻ tạm trú cũ 

- 02 Ảnh 2x3cm (01 ảnh dán vào tờ khai NA8, 01 ảnh kèm theo hồ sơ)

- 01 Tờ khai xác nhận tạm trú online hoặc xác nhận tạm trú do công an xã, phường cấp.

- Giấy giới thiệu của doanh nghiệp/Tổ chức cử nhân viên đi làm thủ tục cấp thẻ tạm trú.

Lưu ý: Đối với trường hợp doanh nghiệp/tổ chức nếu nộp hồ sơ lần đầu thì yêu cầu Nộp thêm các tài liệu sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép hoạt động/ Quyết định thành lập (Tùy từng loại hình sẽ có loại giấy tờ phù hợp)

- Mẫu tờ khai đăng ký mẫu dấu và chữ ký NA16.

Hồ sơ riêng cho từng trường hợp xin cấp thẻ tạm trú.

- Đối với người lao động thì nộp kèm theo: 01 bản sao y chứng thực Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động

- Đối với nhà đầu tư thì nộp kèm theo: 01 bản sao y chứng thực Đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư và 01 bản sao y có chứng thực Giấy tờ chứng minh việc góp vốn vào công ty tại Việt Nam.

- Đối với trường hợp người thân vào thăm người nước ngoài làm việc tại Công ty thì nộp kèm theo: 01 bản dịch thuật sang tiếng Việt và công chứng (trường hợp yêu cầu tài liệu Hợp pháp hóa lãnh sự thì phải làm thủ tục Hợp pháp hóa lãnh sự) các giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình, Hộ khẩu ....

B. Hồ sơ xin thẻ tạm trú theo diện thăm thân do cá nhân là công dân bảo lãnh theo diện thăm thân.

- Tờ khai xin thẻ tạm trú theo Mẫu NA7, Na8 (Mỗi tờ khai 01 bản gốc)

- Hộ chiếu/Visa/Thẻ tạm trú cũ 

- 02 Ảnh 2x3cm (01 ảnh dán vào tờ khai NA8, 01 ảnh kèm theo hồ sơ)

- 01 Bản sao y có công chứng hoặc bản dịch thuật có công chứng các tài liệu chứng minh mối quan hệ thân nhân Giấy khai sinh đối với trường hợp bảo lãnh cho con, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đối với trường hợp bảo lãnh cho vợ hoặc chồng, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình, Hộ khẩu .... (Tùy vào mối quan hệ mà cần cung cấp tài liệu phù hợp).

- Xuất trình CMND/Thẻ căn cước của người bảo lãnh khi làm thủ tục nộp hồ sơ.

2. Quy định về thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 

A. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú

- Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú lập thành 01 bộ 

- Người đi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú phải có CMND/Thẻ căn cước để xuất trình khi nộp.

- Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú phải nộp trước ngày visa/thẻ tạm trú cũ hết hạn

B. Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.

- Doanh nghiệp hoặc cá nhân tùy từng điều kiện và trường hợp cụ thể Nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc nơi cá nhân bảo lãnh người nước ngoài có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả thẻ tạm trú hiện tại là nộp trực tiếp không nộp online trực tuyến

C. Nộp lệ phí xin cấp thẻ tạm trú

- Nộp lê phí khi nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú

- Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú tùy thuộc vào thời hạn xin mà lệ phí khác nhau.

- Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú có thể được nộp bằng tiền Việt (VNĐ) hoặc Đô la Mỹ (USD). Không nhận các đồng tiền ngoại tệ khác hoặc thanh toán bằng thẻ, chuyển khoản, trực tuyến

Để được tư vấn về các trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp chi tiết các vấn đề liên quan đến việc xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

 Có thể bạn quan tâm? Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam


Câu hỏi thường gặp

Thẻ tạm trú có mấy loại?
Thẻ tạm trú Việt Nam có nhiều loại nhưng phổ biến nhất hiện nay là có mấy loại thẻ tạm trú sau: 1 - Thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài 2- Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài. 3 - Thẻ tạm trú diện thăm thân - 5 - Thẻ tạm trú diện ngoại giao công vụ.
Thời hạn của mỗi loại thẻ tạm trú?
Thẻ tạm trú hiện tại của Việt Nam có thời hạn từ 1 năm đến không quá 10 năm bao gồm: 1. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm. 2 - Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm. 3 - Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm. 4 - Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
Có thẻ tạm trú có cần xin visa không?
Thẻ tạm trú là một loại thị thực dài hạn của Việt Nam và sử dụng để đi lại trong lãnh thổ Việt Nam và xuất cảnh từ Việt Nam ra nước ngoài, nhập cảnh từ nước ngoài vào Việt Nam. Người có thẻ tạm trú còn thời hạn thì không phải xin bất cứ một loại visa nào khác. Nếu trường hợp người nước ngoài xin 1 loại visa nào khác thì visa đó sẽ có hiệu lực và thay thế hiệu lực của thẻ tạm trú.
Liên hệ tư vấn dịch vụ
0913.292.799 0987.158.166
Giấy phép lao động

Thiết kế bởi: V&A Vietnam

Hỗ trợ dịch vụ