Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài?

Cập nhật: 16/08/2021

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài ?

Thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài là thời hạn người nước ngoài được lưu trú trên lãnh thổ của Việt Nam. Trong khoảng thời gian đó người nước ngoài có thể thực hiện các hoạt động cá nhân hoặc công việc theo mục đích của loại thẻ tạm trú được cấp và xuất nhập cảnh theo quy định.

Theo quy định mới về thẻ tạm trú quy định tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 10 năm tuỳ thuộc vào từng đối tượng cụ thể.

1. Thẻ tạm trú thời hạn từ 1 năm đến 2 năm cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, thân nhân của người lao động và phóng viên báo chí.

- Thẻ tạm trú LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”

- Thẻ tạm trú LĐ2 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động

- Thẻ tạm trú PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

- Thẻ tạm trú TT: Cấp người thân bao bao gồm vợ, chồng, con của người nước ngoài; hoặc người có nguồn gốc Việt Nam hoặc người được người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh. 

2. Thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm cấp cho nhà đầu tư nhỏ và vừa, trưởng văn phòng đại diện các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và thân nhân người người ngoài và thân nhân người Việt Nam

- Thẻ tạm trú NN1: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

- Thẻ tạm trú NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

- Thẻ tạm trú ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

- Thẻ  tạm trú TT - Cấp người thân là vợ, chồng, con của người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam và đã được cấp thẻ tạm trú hoặc người có nguồn gốc Việt Nam hoặc người được người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh. 

3. Thời hạn thẻ tạm trú  có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm cấp cho những người nước ngoài thuộc đối tượng sau:

- Thẻ tạm trú ĐT2 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

- Thẻ tạm trú NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

- Thẻ tạm trú LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Thẻ tạm trú LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

- Thẻ tạm trú LS - Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Có giấy phép hành nghề do Bộ tư Pháp Việt Nam cấp

- Thẻ tạm trú DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.

- Thẻ tạm trú thăm thân (TT) cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài thuộc các đối tượng nêu trên.

- Thẻ tạm trú thăm thân (TT) cấp cho người có nguồn gốc Việt Nam, có vợ, chồng, bố mẹ, ông bà ... là công dân Việt Nam bảo lãnh.

4. Thời hạn thẻ tạm trú từ 1 năm đến 10 năm cấp cấp cho nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn lớn vào Việt Nam.

- Thẻ thạm trú ĐT1 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

5. Những lưu ý về thời hạn của thẻ tạm trú cho người nước ngoài

- Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ xem xét cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa hay một thời hạn phù hợp khi xét thấy việc xin cấp tối da là không cần thiết;

- Thẻ tạm trú chỉ cấp cho người nước ngoài đang tạm trú trên lãnh thổ Việt Nam.

Để được tư vấn cụ thể về thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài xin vui lòng liên hệ với văn phòng dịch vụ thẻ tạm trú của chúng tôi để được tư vấn và giải đáp cụ thể

- Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

- Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài.


Câu hỏi thường gặp

Ảnh hưởng của passport với thời hạn thẻ tạm trú?
Thời hạn của hộ chiếu rất ảnh hưởng đến thời hạn của thẻ tạm trú. Về nguyên tắc thời hạn tối đa của việc xin cấp thẻ tạm trú sẽ không vượt quá thời hạn của hộ chiếu. Nếu thời hạn của hộ chiếu còn ngắn hơn thời hạn đề nghị xin cấp thẻ tạm trú thì người nước ngoài sẽ được cấp thẻ tạm trú bằng với thời hạn của hộ chiếu
Thời hạn của thẻ tạm trú cấp cho trẻ em?
Trẻ em có bố hoặc mẹ là người nước ngoài thì thời hạn cấp thẻ tạm trú bằng với thời hạn thẻ tạm trú của bố mẹ (nếu hộ chiếu còn đủ thời hạn sử dụng).
Thời hạn của thẻ tạm trú cấp cho người trên 18 tuổi?
Người trên 18 tuổi nếu có bố mẹ là người nước ngoài thì không được cấp thẻ tạm trú mà chỉ được cấp thị thực loại ngắn hạn (không quá 6 tháng) vì đây là trường hợp đến tuổi lao động. Người trên 18 tuổi chỉ được cấp thẻ tạm trú trong trường hợp có thân nhân là người Việt Nam bảo lãnh (Bố mẹ, ông bà ... bảo lãnh)
Liên hệ tư vấn dịch vụ
0913.292.799 0987.158.166

Thiết kế bởi: V&A Vietnam

Hỗ trợ dịch vụ