Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực đối với bà con Việt Kiều gồm những gì?

Cập nhật: 11:54 PM, 25/05/2013

Theo Quyết định 135/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 17 tháng 8 năm 2007 và Quy chế miễn thị thực cho Việt Kiều định cư ở nước ngoài thì đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài  hồ sơ xin miễn thị thực bao gồm:

a. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);
b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

c. Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Nếu không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

d. Một trong những giấy tờ sau (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ), nếu có: 
 - Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
 - Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
 - Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;
 - Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
- Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);
- Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);
- Giấy khai sinh (kể cả bản sao);
- Thẻ cử tri mới nhất; 
-  Sổ hộ khẩu;
-  Sổ thông hành cấp trước 1975;
- Thẻ căn cước cấp trước 1975
- Trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975 (bản sao);

 - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam (Vietnamese Native).
e. Trường hợp không có các giấy tờ trên thì nộp một trong những giấy tờ sau: 
- Giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước ngoài ở nước đương sự cư trú (theo mẫu quy định); hoặc
- Giấy bảo lãnh của công dân Việt Nam (theo mẫu quy định).

Hai loại Giấy bảo lãnh nói trên không cần phải có thủ tục xác nhận hoặc chứng thực thêm.